Hotline
0988.938.139
Office Hours
7:00-17:00 (Sun:Closed)
Email Us
ngoisaonho@mngoisaonho.edu.vn

Quy chế tổ chức dinh dưỡng

UBND XÃ BÌNH PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON NGÔI SAO NHỎ
Cô giáo là bầu trời - Bé là Ngôi sao nhỏ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01-STARKID/QC.2025 Tiền Giang, ngày 01 tháng 08 năm 2025
QUY ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN 
DINH DƯỠNG HỢP LÝ ĐỐI VỚI HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG
(Năm học 2025–2026)
Căn cứ:

⮚ Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 05 năm 2016 về Quy định về công tác y tế trường học;

⮚ Căn cứ vào những nhiệm vụ trọng tâm công tác y tế trường học của phòng GD&ĐT huyện Cai Lậy năm học 2025-2026;

⮚ Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường Mầm non Ngôi Sao Nhỏ, bộ phận y tế xây dựng kế hoạch hoạt động với các nội dung sau:

⮚ Căn cứ kế hoạch y tế năm học 2025-2026 của trường Mầm non Ngôi Sao Nhỏ số 11/STARKID/KH-2025 ngày 01/08/2025

I. Quy định về Chế độ dinh dưỡng cho trẻ

- Cho trẻ ăn no và nhiều vào bữa sáng (để tránh ăn quà vặt ở đường phố, hoặc một số trẻ ăn quá ít, nhịn ăn sáng sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập, thậm chí hạ đường huyết trong giờ học).

Nên cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau, tránh ăn một vài loại nhất định.

- Khuyến khích trẻ ăn nhiều rau, để tránh táo bón, đồng thời cung cấp nhiều vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ.

- Ăn đúng bữa, không ăn vặt, không ăn bánh, kẹo, nước ngọt trước bữa ăn.

- Không nên nấu thức ăn quá mặn, tập thói quen ăn nhạt.

- Không nên ăn quá nhiều bánh kẹo, nước ngọt vì dễ bị sâu răng. Đến bữa ăn nên chia suất ăn riêng cho trẻ, để tránh ăn quá ít hoặc quá nhiều.

- Tập thói quen uống nước kể cả khi không khát, lượng nước nên uống một ngày 1 lít.

- Giáo dục cho trẻ thói quen vệ sinh ăn uống: rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.

- Số bữa ăn: nên chia 4 bữa/ngày, 3 bữa chính và một bữa phụ.

II. Thực hiện
1. Phòng chống suy dinh dưỡng

- Tránh ăn vặt, ăn hoặc uống các đồ ngọt trước bữa ăn chính. Cần phân biệt rõ các bữa ăn phụ không có nghĩa là ăn vặt. Thành phần các bữa ăn phụ có thể hết sức đa dạng tuy nhiên cần tránh các loại thức ăn hoặc thức uống có calori rỗng (đường, kẹo, nước ngọt.).

- Bữa ăn của trẻ cần đủ các nhóm thức ăn cơ bản: Bột đường, đạm ( cả động vật và thực vật), béo (dầu ăn, vừng lạc.) và các loại rau, trái cây cung cấp vitamin và chất khoáng.

- Sữa là một thức ăn phụ rất tốt cho trẻ ở mọi lứa tuổi vì dễ sử dụng, giá trị dinh dưỡng cao. Theo khuyến cáo tất cả mọi người không phân biệt trẻ em hay người lớn nên dùng khoảng 500ml sữa mỗi ngày. Tuy nhiên cần lưu ý ở lứa tuổi tiểu học thì sữa không thể là thức ăn chính thay thế các thức ăn cơ bản đã kể ở trên. Hoàn toàn không nên dùng sữa để thay một bữa chính trong ngày của trẻ.

2. Phòng chống thừa cân -béo phì
a. Những điều nên làm:

- Khẩu phần ăn của trẻ cần cân đối, hợp lý, nên phối hợp nhiều loại thức ăn, tránh ăn một loại thực phẩm nào đó.

- Nếu uống sữa nên uống không đường, trẻ lớn nên uống sữa gầy (sữa bột tách bơ). Không nên uống sữa đặc có đường.

- Chế biến thức ăn: Hạn chế các món rán, xào, nên làm các món luộc, hấp, kho.

- Nên nhai kỹ và ăn chậm, ăn đều đặn, không bỏ bữa, không để trẻ quá đói, vì nếu bị quá đói, trẻ ăn nhiều trong các bữa sau làm mỡ tích luỹ nhanh hơn.

- Nên ăn nhiều vào bữa sáng để tránh ăn vặt ở trường, giảm ăn về chiều và tối.

- Nên ăn nhiều rau xanh, quả ít ngọt. Giảm bớt gạo thay bằng khoai, ngô là những thức ăn cơ bản giàu chất xơ .

- Vận động, vui chơi hàng ngày.

b. Những điều nên tránh

- Cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga

- Cho trẻ ăn ít các loại bánh kẹo, đường mật, kem, sữa đặc có đường.

- Dự trự sẵn các loại thức ăn giàu năng lượng như: Bơ, pho mát, bánh, kẹo, chocoat, kem, nước ngọt trong nhà.

- Cho trẻ ăn vào lúc tối trước khi đi ngủ.

- Tăng cường hoạt động thể lực ở trẻ. So với điều trị bằng chế độ ăn, tăng cường hoạt động thể lực tỏ ra có hiệu quả hơn, giúp trẻ phát triển chiều cao và duy trì sức khoẻ tốt.

c. Các biện pháp giúp trẻ tăng cường vận động

Trẻ tăng cường vận động để phát triển cân đối, không bì thừa cân, béo phì

- Tạo niềm thích thú của trẻ đối với các hoạt động thể dục thể thao, đi bộ, bơi lội, đi xe đạp…

- Chú trọng những sở thích của trẻ tham gia các môn thể thao dễ dàng gần gũi với cuộc sống như: đi bộ đến trường, chạy, nhảy dây, đá bóng, đánh cầu lông, đá cầu, leo cầu thang…

- Hạn chế ngồi xem tivi, video, trò chơi điện tử…

- Cân đối hợp lý giữa học và chơi, nên tạo điều kiện để trẻ được vui đùa chạy nhảy sau những giờ học căng thẳng để trẻ có thể phát triển cân đối cả thể chất và tinh thần.

3. Nhu cầu dinh dưỡng của học sinh

- Chất đạm (protein) rất cần để cơ thể tăng trưởng và phát triển. Nếu trẻ ăn không đủ protein sẽ ngưng tăng trưởng, sụt cân, rối loạn tiêu hóa, dễ mắc bệnh và hậu quả là chậm phát triển chiều cao.

- Thức ăn chứa nhiều đạm là thịt, cá, trứng, sữa, các loại đậu, đậu nành. Đối với trẻ tiểu học, nhu cầu chất đạm mỗi ngày.

- Trẻ em cần rất nhiều năng lương cho sự phát triển của thể trạng, trí óc, đặc biệt là nhu cầu Protein, Canxi, vitamin A, C, D, B1, B12.

- Trẻ nhỏ cần nhiều canxi, vitamin hơn, song càng lớn thì trẻ cần nhiều protein để phát triển phần khung cho cơ thể ngày càng hoàn thiện.

- Các bậc cha mẹ cần nhờ các cột móc phát triển của trẻ: dưới 1 tuổi, 1-3 tuổi, 4-6 tuổi, để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý.

- Nhu cầu năng lượng cần thiết cho trẻ em theo độ tuổi

- Nhu cầu năng lượng cho trẻ <10 tuổi

TuổiNăng lượng (Kcal/ngày)
Dưới 1 tuổi
< 6 tháng620
6 – 12 tháng820
1 – 3 tuổi1300
4 – 6 tuổi1600

Tỉ lệ % nhu cầu theo 4 nhóm dinh dưỡng chính như sau

1/ Nhu cầu tinh bột

Nhu cầu Gluco của trẻ cần khoảng 50-70% nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày của bé.

2/ Nhu cầu protein

Nhu cầu protein của cơ thể trẻ em chiếm khoảng 12% nhu cầu năng lượng hàng ngày của bé.

3/ Nhu cầu chất béo

Trẻ em cần ít chất béo hơn so với người lớn, hạn chế các axit béo không no.

Trẻ < 6 tháng tuổi: Chất béo chiếm 50% nhu cầu năng lượng

Trẻ 6 – 12 tháng tuổi: 40 – 45% nhu cầu năng lượng

Trẻ 1 – 3 tuổi: 35 – 40%

Trẻ 4 – 10 tuổi: 30%

Cần chú ý các axit béo no không được vượt quá 10% năng lượng khẩu phần, nên ăn cả dầu và mỡ, lượng cholesterol không được vượt quá 250 – 300mg/ngày.

4/ Nhu cầu vitmain & khoáng chất

Sắt, canxi, iot, vitamin nhóm A, D, B là nhu cầu thiết yếu cho sự phát triển của trẻ em. 

Vitamin D giúp cơ thể hấp thu canxi, giúp tăng tổng hợp chất protein chuyên chở canxi trong máu. Cơ thể hấp thu vitamin D từ thức ăn như dầu gan cá thu, sữa, bơ, phomai, trứng, gan, tôm... và da tự tổng hợp vitamin D dưới tác dụng của ánh sáng. Vì vậy ngoài việc cho con ăn thức ăn có nhiều vitamin D, bạn cần cho con "tắm nắng" buổi sáng từ 15-30 phút mỗi ngày, cường độ ánh nắng nhẹ và diện tích da bộc lộ càng lớn càng tốt.

Vitamin nhóm A: Vitamin A rất cần thiết cho sự tăng trưởng của trẻ, giúp hình thành khung xương... Thiếu vitamin A trẻ bị quáng gà, chậm lớn và không cao.Thức ăn nhiều vitamin A là gan các động vật: cá, bò, lợn, dê, sữa, lòng đỏ trứng, rau lá xanh đậm, củ quả chín có màu đỏ, vàng như cà rốt, gấc, đu đủ, xoài chín, cam, đào...

- Trẻ nhỏ < 6 tháng cần 300mcg/ngày, còn hầu hết các lứa tuổi đều cần 500 – 600 mcg/ngày.

Nhu cầu về vitamin nhóm B: B1, B2 cần 1 – 2mg/ngày; PP cần 13 – 15 mg/ngày, B12: 2 mcg/ngà

Vitamin C: Trẻ nhỏ < 1 tuổi cần 30mg, còn hầu hết các lứa tuổi cần 60 – 75 mg/ngày, riêng phụ nữ có thai và cho con bú thêm 10 – 30 mg/ngày.

Nhu cầu về Vitamin D: 200 – 400 UI/ngày

Canxi: Thức ăn có nhiều canxi gồm: sữa, cá, tép, tôm, cua, nghêu sò, ốc hến, đậu hũ, các loại rau.

- trẻ nhỏ < 6 tháng: Cần 300mg/ngày, còn từ 6 tháng đến 9 tuổi là 500mg/ngày.

Một số khoáng chất khác.

I-ốt: cần 0,14mg/ngày, phụ nữ có thai cao hơn 1,5 lần

axit folic: 200 – 300 mcg/ngày

kẽm: 8 – 10mg/ngày

Nước: trẻ < 6 tháng: Chỉ cần bú mẹ và ăn sữa pha theo đúng công thức, trẻ 6 – 12 tháng: 300ml/ngày; trẻ 1 – 3 tuổi: 500ml/ngày; trẻ 4 – 6 tuổi: 700 – 800ml/ngày.

Sắt

Trẻ em < 10 tuổi: Chất sắt cần 6 – 12mg tùy theo lứa tuổi, cao nhất là < 1 tuổi và 9 tuổi là 11 – 12 mg, trẻ 1 – 6 tuổi là 6 – 7 mg.

Xây dựng thực đơn trong dài ngày để điều tiết đúng theo lộ trình, dễ theo dõi & kiểm soát.

Thường xuyên kiểm tra cân nặng, thể trạng của trẻ theo lời khuyên của bác sĩ Nhi Khoa về sự phát triển thể trạng của bé để có lộ trình xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất.

Protein hay còn gọi là chất đạm, loại dinh dưỡng này được tiết ra nhiều trong các loại hải sản, tôm, cua, cá, trứng, sữa, tôm... Đồng thời protein còn chứa nhiều trong các loại đậu như đậu nành là phổ biến. Khi trẻ đi mẫu giáo phần lớn trẻ đã ngưng ti mẹ và ti sữa ngoài hoàn toàn, do vậy mẹ cần phải bổ sung đầy đủ chất đạm cho bé để đảm bảo dinh dưỡng phát triển cho con.

Chất đạm có vai trò quan trong trong việc phát triển trí não, kích thích các dây thần kinh, đồng thời hoàn thiện các tế bà thần kinh một cách tốt nhất. Đối với những loại dinh dưỡng này, các bậc phụ huynh dựa vào cân nặng của bé và cung cấp cho bé trung bình 2 – 3 gram protein/kg cân nặng/ngày. Cách tính calo cho trẻ em với nhu cầu protein = trọng lượng cơ thể x 3.

Ví dụ như 100 gram thịt lợn nạc cung cấp trung bình 20 gram protein; thịt bò 100 gram cho 26 gram protein. Và trong 100 ml sữa mẹ có khoảng 61 Kcal , 1,5 gram protein, 88,3 gram nước, 3 gram lipid, 7 gram glucid. Và để cung cấp lượng protein cho bé 5 tuổi, có số cân nặng là 19kg. Thì mẹ có thể tính bằng cách lấy trọng lượng cơ thể x 3 tức là: 19 x 3 = 57gram protein.

Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm
Thực phẩmSố lượng (g)CaloGlucid (g)Protid (g)Lipid (g)
Gạo200700150152.6
Miến100340820.50.1
Đậu đen1003345324.21.7
Thịt nạc1001435319.07.0
Đậu phụ2001961.921.010.8
Cam2008616.81.810.8
Bánh mì150340820.60.1
Bánh phở250340820.60.1
Bánh bao150340820.60.1
 Trên đây là quy chế quy định và thực hiện dinh dưỡng hợp lý đối với học sinh trong trường học năm học 2025-2026 của Trường Mầm non Ngôi Sao Nhỏ, đề nghị toàn thể CBGVNV nhà trường nghiêm túc thực hiện./.