Hotline
0988.938.139
Office Hours
7:00-17:00 (Sun:Closed)
Email Us
ngoisaonho@mngoisaonho.edu.vn

404

UBND XÃ BÌNH PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON NGÔI SAO NHỎ
Cô giáo là bầu trời - Bé là Ngôi sao nhỏ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 11-STARKID/KH.2025 Tiền Giang, ngày 01 tháng 08 năm 2025
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Y TẾ TRƯỜNG HỌC
(Năm học 2025–2026)
Căn cứ:

⮚ Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 05 năm 2016 về Quy định về công tác y tế trường học;

⮚ Căn cứ vào những nhiệm vụ trọng tâm công tác y tế trường học của phòng GD&ĐT huyện Cai Lậy năm học 2023-2024;

⮚ Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2023-2024 của trường Mầm non Ngôi Sao Nhỏ, bộ phận y tế xây dựng kế hoạch hoạt động với các nội dung sau:

I. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi:

Được sự quan tâm của UBND huyện Cai Lậy, phòng GD&ĐT huyện Cai Lậy, Trung tâm Y tế huyện Cai Lậy, Trạm Y tế xã Phú An.

Ban chỉ đạo y tế trường học được thành lập ngay từ đầu năm học Hiệu trưởng làm trưởng ban và cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động y tế trường học.

Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với trạm y tế xã Phú An về công tác theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

Được trang bị tương đối về trang thiết bị, tủ thuốc sơ cấp cứu ban đầu cho trẻ về hoạt động công tác y tế.

Có sự phối hợp nhiệt tình của đông đảo bộ phận giáo viên, nhân viên trong nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ y tế trường học.

Nhà trường tạo mọi điều kiện để y tế trao dồi, nâng cao trình độ chuyên môn.

100% CBGVNV được theo dõi sức khỏe định kỳ và tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn.

Nhân viên nuôi dưỡng được đào tạo trường lớp, có sức khỏe, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm trong công tác và trong việc thực hiện quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo đủ dinh dưỡng cho học sinh bán trú.

Triển khai đầy đủ kịp thời các văn bản về y tế nên việc thực hiện đạt hiệu quả tốt.


2. Khó khăn:

Do đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, phụ huynh chủ yếu làm nghề nông, trình độ dân trí chưa cao nên chưa quan tâm đúng mức về sức khỏe, chế độ dinh dưỡng của con em.

Phụ huynh chưa có thói quen, thiếu quan tâm đến việc khám sức khỏe định kỳ cho con em mình.

II. Những nhiệm vụ trọng tâm

1. Tổ chức khám sức khoẻ và quản lý hồ sơ học sinh, CB-GV-NV.

2. Xây dựng kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, kế hoạch, phương án phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường.

3. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, phòng chống các dịch bệnh học đường, đảm bảo vệ sinh ATTP, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống tai nạn thương tích và thực hiện các hoạt động khác về y tế trường học.

4. Tập huấn và tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên về sơ cấp cứu ban đầu và chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

5. Phối hợp với các đơn vị đoàn thể trong trường, cơ sở y tế địa phương các đơn vị liên quan tại địa phương triển khai thực hiện các hoạt động y tế trường học và các hoạt động y tế khác, xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp -An toàn - Thân thiện.

6. Sơ kết, tổng kết và và báo cáo kết quả y tế trường học theo quy định.


III. Nội dung hoạt động cụ thể
1. Kiện toàn tổ chức

Tham mưu thành lập ban chỉ đạo y tế, ban sức khỏe trường học.

Lập dự trù mua thuốc và thiết bị y tế cho tủ thuốc dùng chung.

2. Hoạt động chuyên môn
a. Công tác chăm sóc sức khỏe
i. Chỉ tiêu:

100% trẻ mẫu giáo được hướng dẫn vệ sinh cá nhân như rửa tay, rửa mặt, chải răng …

100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm.

100%  trẻ được theo dõi cân nặng và chiều cao trên biểu đồ tăng trưởng cho trẻ nhà trẻ mỗi tháng một lần và trẻ mẫu giáo mỗi quý một lần.

100% CBGVNV khám sức khỏe theo quy định và được tập huấn về công tác sơ cấp cứu ban đầu cho trẻ.

Phối hợp với trạm y tế huy động trẻ trong diện tiêm chủng được tiêm chủng vacxin phòng bệnh và uống thuốc Vitamin A theo chương trình tiêm chủng mở rộng.

100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối khi ở trường, phòng và hạn chế tối đa tai nạn thương tích cho trẻ tại gia đình.

ii. Biện pháp:

Thành lập ban chăm sóc sức khỏe học sinh và ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh.

Trực sơ cứu xử lý ban đầu các trường hợp trẻ bị bệnh thông thường xảy ra trong trường học.

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, giáo viên và học sinh toàn trường.

Thường xuyên cập nhật thông tin trên mọi phương tiện về diễn biến 1 số dịch bệnh.

Sưu tầm và tổ chức tuyên truyền phòng chống các bệnh thường gặp theo mùa trong năm tới cán bộ giáo viên, học sinh và phụ huynh theo nhiều hình thức.

Xây dựng góc tuyên truyền, tuyên truyền đến phụ huynh về cách chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, có kế hoạch phối hợp chăm sóc cùng với phụ huynh với những cháu SDD hoặc đang có chiều hướng SDD góp phần giảm tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi đối với Mẫu giáo xuống còn 4,97%; Nhà trẻ xuống còn 3,6%, thể nhẹ cân đối với Mẫu giáo xuống còn 2,76%; Nhà trẻ xuống còn 0% ở cuối năm và không có trẻ SDD nặng.

Quản lý hồ sơ khám sức khỏe trẻ chặt chẽ, thông báo kết quả khám cho phụ huynh thông qua sổ sức khỏe. Đối với những trẻ bị bệnh phụ huynh đưa trẻ đến các chuyên khoa điều trị. Nhà trường có sổ theo dõi trẻ mắc bệnh để nắm tình hình tiến triển sức khỏe trẻ và có biện pháp chăm sóc phù hợp.

Quản lý hồ sơ, đánh giá phân loại sức khỏe sau mỗi đợt khám sức khỏe.


b. Công tác nha học đường
i. Chỉ tiêu:

100% trẻ được theo dõi khám răng định kỳ trong đợt khám sức khỏe và được giáo dục sức khỏe răng miệng.

100% trẻ được hướng dẫn chải răng đúng cách, súc miệng, chải răng sau khi ăn.

ii. Biện pháp:

Tiếp tục thực hiện giáo dục sức khỏe răng miệng cho trẻ được lồng ghép trong các hoạt động, mọi lúc mọi nơi.

Trang bị bàn chải đánh răng cho trẻ đầy đủ, phù hợp lứa tuổi.

Hướng dẫn trẻ chải răng đúng cách, súc miệng, chải răng sau khi ăn.

Tuyên truyền, giáo dục cho trẻ và PH về cách phòng ngừa, cách điều trị sâu răng kịp thời và các tác hại của bệnh sâu răng đối với lứa tuổi qua các tài liệu, tranh ảnh, trao đổi trực tiếp…


c. Công tác mắt học đường
i. Chỉ tiêu:

100% trẻ được khám mắt định kỳ trong đợt khám sức khỏe của trẻ.

ii. Biện pháp:

Tham mưu với BGH trang bị đầy đủ đèn, tận dụng ánh sáng tự nhiên cho lớp học đảm bảo đầy đủ ánh sáng theo quy định.

Bàn ghế của trẻ đảm bảo quy định, GVCN thường xuyên nhắc nhở, giáo dục các cháu ngồi học đúng tư thế.

Phối hợp với trạm y tế khám mắt và liên hệ nhận thuốc Vitamin A cho trẻ theo định kỳ, thông báo kết quả khám về cho phụ huynh, khuyến khích cho trẻ đi điều trị kịp thời.

Tuyên truyền, giáo dục cho trẻ và phụ huynh về cách phòng ngừa cận thị đối với lứa tuổi qua các tài liệu, tranh ảnh, trao đổi trực tiếp…

d. Vệ sinh cá nhân
i. Chỉ tiêu:

100% CBGV-CNV được tập huấn bồi dưỡng về chuyên đề vệ sinh cá nhân trẻ.

100% trẻ được hướng dẫn cách vệ sinh cá nhân: như rửa tay, rửa mặt và chải răng đúng theo quy trình và một số kĩ năng.

100% trẻ đến lớp trang phục gọn gàng sạch sẽ, móng tay được cắt ngắn giữ sạch

ii. Biện pháp:

Triển khai kế hoạch lồng ghép nội dung chuyên đề vệ sinh cá nhân vào trong các hoạt động để giáo dục trẻ

Thường xuyên kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân trẻ hàng tháng. Phối hợp với giáo viên giáo dục trẻ có ý thức trong công tác bảo vệ vệ sinh thân thể, trẻ có thói quen và hành vi tốt trong khi ăn uống, đại tiểu tiện ở nhà cũng như ở trường, mùa đông phải mặc áo quần đủ ấm.

Tổ chức tuyên truyền cho các bậc phụ huynh về công tác hướng dẫn trẻ thực hiện chuyên đề vệ sinh qua các cuộc họp phụ huynh, qua góc tuyên truyền ở lớp, trường

Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về chuyên đề vệ sinh cấp phát xuống các lớp để tuyên truyền đến phụ huynh.

Tổ chức kiểm tra quy trình rửa tay, rửa mặt ở các lớp và hình ảnh các bước rửa tay ở lớp.

e. Công tác truyền thông sức khỏe, phòng chống bệnh và tai nạn
i. Chỉ tiêu:

100% CB-GV-NV và học sinh được tập huấn về kiến thức vệ sinh răng miệng, vệ sinh cá nhân, cách chải răng, rửa tay, rửa mặt theo quy trình.

100% CB-GV được tập huấn về băng bó vết thương, cầm máu, sơ cấp cứu thông thường.

100% GV-NV nuôi dưỡng tham gia tập huấn kiến thức về vệ sinh ATTP.

100% CB-GV-NV tìm hiểu một số loại cây thuốc nam dùng để chữa bệnh thông thường.

ii. Biện pháp:

⮚ Xây dựng kế hoạch truyền thông sức khỏe theo từng tháng.

⮚ Tổ chức tuyên truyền qua bảng tin, góc lớp, họp phụ huynh.

⮚ Lồng ghép giáo dục phòng bệnh vào hoạt động học và chơi.

⮚ Phối hợp trạm y tế triển khai phòng chống dịch bệnh.

⮚ Tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu cho giáo viên, nhân viên.

⮚ Kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh và an toàn trường học.

⮚ Xây dựng môi trường học tập an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích.

f. Công tác truyền thông sức khỏe

Thường xuyên trao đổi giáo viên và phụ huynh trong những cuộc họp phụ huynh để tuyên truyền về các bệnh đau mắt đỏ, dịch sốt xuất huyết,… và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.

Phối hợp với giáo viên vận động phụ huynh đóng Bảo hiểm tai nạn

Xây dựng góc tuyên truyền của trường, lớp có bài viết và hình ảnh minh họa để phụ huynh tham khảo vào giờ đón trả trẻ.

Xây dựng góc tuyên truyền, giáo dục, tư vấn sức khỏe cho học sinh tại phòng y tế của nhà trường.

Thường xuyên đăng tải các nội dung kiến thức chăm sóc và các chế độ dinh dưỡng cho trẻ lên Website của trường.

g. Công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm

Tham gia cùng với trạm y tế và ban ngành địa phương diệt bọ gậy, lăng quăng, phối hợp với trung tâm y tế để phun thuốc diệt muỗi phòng chống dịch sốt xuất huyết.

Liên hệ trạm y tế nhận thuốc Cloramin B 2% cấp phát cho các lớp và nhà bếp lau nền khi có dịch bệnh xảy ra.

Tổ chức lao động dọn VS môi trường, diệt muỗi, bọ gậy trong trường, lớp và tại gia đình.

Tổ chức tuyên truyền đến tận phụ huynh, giáo viên và các học sinh về phòng chống dịch Sốt xuất huyết, Tay chân miệng, Thủy đậu, Sởi và dịch đau mắt đỏ.

Phối hợp với trạm y tế, ban ngành địa phương để triển khai các biện pháp phòng chống dịch sốt xuất huyết, dịch đau mắt đỏ và bệnh Tay, chân, miệng, bệnh sởi, Rubella đến với CBGVNV trong toàn trường và cha, mẹ trẻ.

h. Đảm bảo phòng chống tai nạn thương tích

Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch  xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ

Thường xuyên kiểm tra tất cả các đồ dùng, đồ chơi và khắc phục kịp thời những đồ dùng khi thấy thấy không an toàn, để đảm bảo độ an toàn cho trẻ hoạt động

GV, nhân viên cấp dưỡng,thực hiện nghiêm nội quy nhà bếp, không có phận sự không được vào bếp, tuyệt đối không để trẻ đến nhà bếp mang xách thức ăn.

Giáo viên thường xuyên theo dõi giám sát chặc chẽ trẻ, khi trẻ tham gia hoạt động ngoài trời, nhắc nhỡ trẻ không chơi với những vật sắt, nhọn, không chơi những trò chơi nguy hiểm, không xô đẩy nhau.

Có kế hoạch tham mưu với nhà trường tu sửa đồ chơi ngoài trời, kệ góc các lớp khi thấy có dấu hiệu không an toàn

Thường xuyên kiểm tra và giám sát công tác chế biến tiếp phẩm, lưu mẫu thức ăn hàng ngày để đảm bảo an toàn thực phẩm cho trẻ sử dụng

i. Công tác bán trú, vệ sinh an toàn thực phẩm
i. Chỉ tiêu:

Xây dựng kế hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về VSATTP trong trường học.

Phối hợp với hiệu phó chăm sóc nuôi xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi và theo mùa.

Mẫu giáo: Năng lượng một ngày ở trường đạt 615 - 726 Kcal/1320 Kcal. Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30-35% năng lượng cả ngày, bữa ăn phụ chiều cung cấp khoảng 15-25% nhu cầu năng lượng cả ngày. Tỷ lệ cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

Chất đạm (Protid) cung cấp 13-20% năng lượng khẩu phần.

Chất béo (Lipit) cung cấp 25-35% năng lượng khẩu phần.

Chất bột (Gluxit) cung cấp 52-60% năng lượng khẩu phần.

+ Nhà trẻ: Năng lượng một ngày ở trường đạt 600-651 Kcal/1000 Calo. Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30-35% năng lượng cả ngày, bữa phụ (sữa sáng và quà xế) cung cấp từ 5-10% năng lượng cả ngày, bữa ăn chính chiều cung cấp khoảng 25-30% nhu cầu năng lượng cả ngày. Tỷ lệ cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

Chất đạm (Protid) cung cấp 13-20% năng lượng khẩu phần.

Chất béo (Lipit) cung cấp 30-40% năng lượng khẩu phần.

Chất bột (Gluxit) cung cấp 47-50% năng lượng khẩu phần.

100%  các bữa ăn đảm bảo vệ sinh ATTP không có trường hợp nào xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

100% trẻ và CB-GV-NV có đủ nguồn nước sạch để dùng và sinh hoạt và sử dụng dụng cụ ăn uống bằng Inox.

100% nhân viên cấp dưỡng đeo khẩu trang và đeo tạp dề trong quá trình chế biến, phân chia thức ăn, Giáo viên khi cho trẻ ăn phải đeo khẩu trang.

100%  trẻ được theo dõi cân nặng và chiều cao trên biểu đồ tăng trưởng cho trẻ em Trẻ nhà trẻ một lần/ tháng và trẻ MG mỗi quý một lần.

100% trẻ thực hiện vệ sinh nề nếp ăn ngủ đảm bảo, trẻ được ngủ trên giường.

ii. Biện pháp:

Thường xuyên kiểm tra chất lượng thực phẩm trước khi ký giao- nhận để phòng tránh ngộ độc thức ăn và kiểm tra vệ sinh môi trường nhóm lớp, nề nếp ăn ngủ của trẻ.

Theo dõi sức khoẻ và cân đo trẻ theo quí đối với trẻ MG và hàng tháng đối với trẻ nhà trẻ trên biểu đồ tăng trưởng, có kế hoạch phối hợp chăm sóc cùng phụ huynh với những cháu SDD hoặc đang có chiều hướng SDD góp phần giảm tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi Mẫu giáo xuống còn 4,97%; Nhà trẻ xuống còn 3,6%, thể nhẹ cân đối với Mẫu giáo xuống còn 2,76%; Nhà trẻ xuống còn 0% ở cuối năm và không có trẻ SDD nặng. 

Tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm với CBGVNV qua các buổi họp HĐSP, về thực hiện các quy định VSATTP, giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống các dịch bệnh xảy ra;

Nhân viên cấp dưỡng, YTTH tham gia học lớp bồi dưỡng công tác VSATTP và được khám sức khỏe định kỳ.

Thực hiện hợp đồng nguồn cung ứng thực phẩm đảm bảo địa chỉ tin cậy, tuyệt đối không nhận thực phẩm kém chất lượng, duy trì giao nhận thực phẩm hàng ngày.

Duy trì bếp ăn theo đúng quy trình bếp ăn một chiều. đồ dùng trong bếp đảm bảo ngăn nắp, gọn gàng. Dụng cụ chế biến đảm bảo sống, chín riêng biệt.

Không sử dụng phụ gia phẩm màu, chất ngọt tổng hợp trong chế biến thức ăn.

Đảm bảo vệ sinh trường lớp, thực hiện thu gom rác thải chống ô nhiễm môi trường.

Trong quá trình chế biến và phân chia thức ăn cấp dưỡng mang khẩu trang, tạp dề, móng tay được cắt ngắn sạch sẽ.

Các dụng cụ chế biến, đồ dùng của học sinh phải được vệ sinh, trụng nước sôi trước giờ cho ăn.

Giáo dục cho học sinh tích cực tham gia giữ vệ sinh đảm bảo an toàn thực phẩm như: lao động tự phục vụ, giữ vệ sinh trường-lớp, rèn thói quen vệ sinh cá nhân và các hành vi văn minh nơi công cộng, tạo môi trường thân thiện trong trường học.

Thực hiện xét nghiệm nguồn nước và nấu nước (Nước máy) thường xuyên cho trẻ dùng.

Cho tạm ngưng chế biến thức ăn khi cấp dưỡng đang mang mầm bệnh lỵ amip, lỵ trực khuẩn và cảm cúm... 

Thực hiện đầy đủ thông tin 2 chiều về công tác vệ sinh ATTP.

j. Vệ sinh môi trường, xây dựng trường xanh - sạch - đẹp
i. Chỉ tiêu:

Xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chí trường “xanh-sạch-đẹp”.

Sân trường có cây xanh che mát đạt yêu cầu, có bồn hoa thảm cỏ đẹp mắt.

100% phòng học đảm bảo ánh sáng, mát về mùa hè, ấm về mùa đông, bàn, ghế, biểu bảng đúng quy định phù hợp với lứa tuổi.

100% các lớp, các bộ phận có lịch vệ sinh và thực hiện nghiêm túc.

100% có đủ các công trình vệ đạt tiêu chuẩn và được dọn vệ sinh hằng ngày và khai thông hệ thống cống rãnh thông thoáng, không ứ đọng.

ii. Biện pháp:

Thường xuyên khai thông cống rãnh, không để nước tù đọng tạo điều kiện cho lăng quang phát triển.

Quản lý xử lý rác thải theo quy định, thực hiện xử lý rác thải hàng tuần.

Vệ sinh cảnh quan toàn trường, chăm sóc cây xanh trong trường, thảm cỏ phải được cắt để trẻ có không gian vui chơi.

Lớp học bàn ghế  được trang bị đúng quy cách, đảm bảo độ thông thoáng, ánh sáng, tiếng ồn theo quy định về vệ sinh trường học.

k. Công tác phối hợp

Phối hợp với Trạm Y tế Xã tổ chức khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm và tẩy giun định kỳ cho trẻ. đạt tỷ lệ 100%

Phối hợp với trung tâm y tế tiêm phòng ngừa các loại vac xin như: Rubella-sởi, viêm não nhật bản B, Viêm não mô cầu, Quai bị, Hip…

Phối hợp với GVCN lớp tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ và phòng một số bệnh cho trẻ như: bệnh sốt xuất huyết, bệnh Tay Chân Miệng, giun sán, suy dinh dưỡng, tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, đau mắt đỏ và các bệnh lây truyền như phong, lao v. v…

Phối hợp với GVCN tư vấn cho CMHS trong việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu và giáo dục vệ sinh phòng bệnh răng miệng…

Tham mưu nhà trường trang bị tủ thuốc y tế cho tủ thuốc dùng chung, trang bị nẹp cố định và trang thiết bị y tế cần thiết.

l. Công tác khác

Tham gia đầy đủ các hoạt động do trường, địa phương, cơ quan cấp trên phát động.

Hoàn thành công tác kiêm nhiệm đúng thời gian quy định.

m. Báo cáo

Báo cáo kế hoạch y tế đầu năm.

Báo cáo định kỳ theo quý và các báo cáo khác nếu có.

n. Công tác kiểm tra

Kiểm tra giám sát vệ sinh ATTP (tiếp phẩm và chế biến), chế độ dinh dưỡng, lưu mẫu thức ăn hàng ngày, dụng cụ sơ chế và chế biến.

Kiểm tra vệ sinh cá nhân, nề nếp ăn ngủ và thói quen của học sinh.

Kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh nhóm lớp.

Kiểm tra nước uống, nước sinh hoạt của học sinh.

o. Dự trù kinh phí

Tổng kinh phí: 5.000.000đ (Trích từ nguồn kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu năm 2025 của trẻ)

Trong đó:

Mua bổ sung trang thiết bị y tế, các loại thuốc thiết yếu.

Tổ chức khám sức khỏe cho trẻ 2 lần/năm

In biểu bảng, pano, sách và tranh ảnh, đĩa tài liệu tuyên truyền

Triển khai tập huấn sơ cấp cứu, vệ sinh an toàn thực phẩm,phòng chống dịch bệnh cho toàn bộ CBGVNV, phụ huynh và trẻ trong nhà trường.

IV. Biện pháp thực hiện

Tổ chức nghiêm túc việc trực sơ cứu ban đầu vào các ngày trong tuần.

Tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường  mua sắm đồ dùng, trang thiết bị y tế và thuốc thiết yếu.

Phối hợp chặt chẽ với GV lớp nhằm giáo dục tuyên truyền sức khỏe phòng chống bệnh tật, góp phần trong việc giáo dục thể chất, nâng cao chất lượng học tập.

 Trên đây là kế hoạch hoạt động y tế trường học năm học 2025-2026 của Trường Mầm non Ngôi Sao Nhỏ, đề nghị toàn thể CBGVNV nhà trường nghiêm túc thực hiện./.
DANH MỤC THUỐC Y TẾ
Trường Mầm non Ngôi Sao Nhỏ
TT Tên thuốc / Dụng cụ Số lượng Hàm lượng & Cách sử dụng Hạn dùng
I. Thuốc giảm đau hạ sốt
1Hapacol 250mg5Gói bột, uống
2Aikido5Miếng dán ngoài trán
3Hapacolextra 500mg1 vỉUống 1/2 viên
4Panadol 500mg1 vỉUống 1 viên (người lớn)
II. Thuốc chống dị ứng
1Clopheniramin 4mg1 vỉUống 1/2 - 1 viên
III. Giải độc & bù điện giải
1Oresol1 hộpGói bột 5.63g
2Đường glucose1 hộpBột uống
IV. Tiêu hóa
1Biosubtyl1 hộp1–2 gói/ngày
2Smecta1 hộp3–4 gói/ngày
3Trà gừng1 hộp2–3 lần/ngày
V. Mắt, mũi
1Tetacilin1 tuýpTra mắt
2Natri clorid 0.9%1 chaiNhỏ mắt
VI. Thuốc bổ
1Vitamin B11 vỉ1–2 viên/ngày
2Vitamin 3B1 vỉ2 viên/ngày
VII. Trị nấm
1Tomax1 tuýpBôi ngoài da
2ASA1 lọBôi ngoài da
VIII. Sát khuẩn
1Povidone1 chaiDùng ngoài da
2Alcohol 70°1 chaiDùng ngoài da
3Cồn 90°20 lít
4Cồn 70°20 lít
IX. Băng vết thương
1Gạc vuông1 hộpDùng ngoài da
2Gạc chữ nhật1 hộpDùng ngoài da
3Bông gòn1 túiDùng ngoài da
4Băng dính1 cuộn
5Băng cá nhân2 hộp
X. Dụng cụ y tế
1Kéo1 cái
2Banh kẹp1 cái
3Khay1 cái
4Bộ đo huyết áp1 bộ
5Nhiệt kế3 cái
6Cân chiều cao1 cái
Danh mục này phải được niêm yết tại phòng y tế trường học và kiểm tra hạn sử dụng định kỳ.
Nhân viên y tế nhà trường